Các doanh nghiệp ngưng tăng giá heo

Thứ tư, 09/10/2019 | 23:33 GMT+7

BẠCH TRANG

Sau nhiều ngày liên tiếp tăng giá, các doanh nghiệp chăn nuôi tại miền Bắc đã tạm ngưng điều chỉnh tăng giá heo hơi ngày 10/10.

Giá heo hơi hôm nay tại hầu khắp các tỉnh vẫn xu hướng tăng. Tại miền Bắc, không tính các tỉnh biên giới, giá heo ở nhiều tỉnh/thành đã tăng lên mức 64.000-65.000 đồng/kg, mức cao nhất trong nhiều năm qua. Những tỉnh có được mức giá này là Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương…

Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là tại chợ đầu mối gia súc Hà Nam, sau khi giá heo tăng liên tiếp khiến sức tiêu thụ trầm lắng hơn, nhiều chủ hàng than chợ ế.

Dù không tăng giá heo tại miền Bắc, nhưng các doanh nghiệp vẫn điều chỉnh tăng giá heo thịt tại miền Nam.
Dù không tăng giá heo tại miền Bắc, nhưng các doanh nghiệp vẫn điều chỉnh tăng giá heo thịt tại miền Nam.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung hiện cũng đồng loạt vượt mức 50.000 đồng/kg. Thế nhưng các tỉnh Bắc Trung bộ lại đang bùng phát mạnh dịch tả heo châu Phi khiến người nuôi lo ngại bán chạy, giá heo vì thế có những khu vực thuộc Nghệ An, Hà Tĩnh chỉ 45.000-46.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh phía Nam, mức giá cao nhất ghi nhận được hiện cũng ở mức 56.000-57.000 đồng/kg tập trung tại hầu hết các tỉnh Đông Nam bộ như Đồng Nai, TP.HCM, Bà Rịa Vũng Tàu…  các tỉnh Tây Nam bộ không chênh lệch nhiều so với các tỉnh miền Đông.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 10/10 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/10/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 61.000-64.000 +1.000
Hải Dương 62.000-65.000 +1.000
Thái Bình 62.000-64.000 +1.000
Bắc Ninh 62.000-65.000 +1.000
Hà Nam 63.000-64.000 +1.000
Hưng Yên 62.000-65.000 +1.000
Nam Định 62.000-64.000 +2.000
Ninh Bình 62.000-63.000 +2.000
Hải Phòng 63.000-65.000 +3.000
Quảng Ninh 62.000-64.000 +2.000
Lào Cai 63.000-69.000 +1.000
Tuyên Quang 62.000-64.000 +2.000
Cao Bằng 68.000-70.000 +1.000
Bắc Kạn 61.000-64.000 +1.000
Phú Thọ 60.000-61.000 +1.000
Thái Nguyên 62.000-64.000 +1.000
Bắc Giang 61.000-64.000 +1.000
Vĩnh Phúc 62.000-64.000 +2.000
Lạng Sơn 66.000-69.000 +2.000
Hòa Bình 60.000-63.000 +2.000
Sơn La 59.000-60.000 +1.000
Lai Châu 59.000-61.000 +1.000
Thanh Hóa 55.000-60.000 +3.000
Nghệ An 56.000-60.000 +4.000
Hà Tĩnh 45.000-53.000 +2.000
Quảng Bình 45.000-50.000 +2.000
Quảng Trị 44.000-50.000 +2.000
TT-Huế 45.000-51.000 +2.000
Quảng Nam 52.000-54.000 +1.000
Quảng Ngãi 52.000-56.000 +1.000
Bình Định 52.000-56.000 +1.000
Phú Yên 53.000-55.000 +1.000
Khánh Hòa 54.000-56.000 +1.000
Bình Thuận 56.000-58.000 +2.000
Đắk Lắk 50.000-53.000 +1.000
Đắk Nông 50.000-53.000 +1.000
Lâm Đồng 50.000-54.000 +2.000
Gia Lai 50.000-53.000 +1.000
Đồng Nai 57.000-60.000 +2.000
TP.HCM 57.000-59.000 +2.000
Bình Dương 57.000-58.000 +2.000
Bình Phước 56.000-58.000 +2.000
BR-VT 57.000-59.000 +2.000
Long An 55.000-56.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 55.000-57.000 Giữ nguyên
Bến Tre 57.000-59.000 +2.000
Trà Vinh 53.000-55.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 54.000-57.000 +1.000
Đồng Tháp 53.000-56.000 +2.000
Vĩnh Long 55.000-57.000 +1.000
An Giang 54.000-56.000 +2.000
Sóc Trăng 50.000-52.000 +2.000
Tây Ninh 54.000-56.000 +3.000
Từ khóa: