Đà tăng giá heo hơi chững lại ở nhiều địa phương

Chủ nhật, 10/11/2019 | 23:30 GMT+7

BẠCH TRANG

Sau khi tăng mạnh vào những ngày trước, giá heo hơi hôm nay tại nhiều tỉnh/thành có xu hướng chững lại ở mức cao.

Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay cao nhất hiện vẫn duy trì ở mức 75.000-76.000 đồng/kg tại các tỉnh như Hưng Yên, Thái Bình, Hải Dương… Hiện những địa phương này chưa lập đỉnh mới nhưng ở những vùng giá thấp đã tăng lên vùng giá cao hơn, hiện khung giá tại những tỉnh này trong khoảng 74.000-76.000 đồng/kg.

Một số tỉnh trong vùng có mức giá thấp hơn dù đã tăng thêm 1.000 đồng/kg trong ngày 10/11. Chẳng hạn như Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định, Hà Nội…

Đà tăng giá heo hơi chững lại ở nhiều địa phương

Tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, giá heo hơi gần như giữ nguyên trong ngày 10/11 do ảnh hưởng của cơn bão số 6. Giao dịch heo từ Quảng Ngãi vào đến Nam bộ bị ảnh hưởng, nhất là các đầu mối thu gom heo heo đưa ra phía Bắc.

Giá heo hơi tại khu vực phía Nam cũng giữ nguyên. Chỉ số ít khu vực thuộc Đồng Nai có được mức giá 70.000 đồng/kg, mức cao nhất khu vực phía Nam hiện tại. Còn lại hầu khắp các tỉnh miền Đông, miền Tây giá  dao động trong khoảng 60.000-67.000 đồng/kg.  

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 11/11/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 72.000-75.000 Giữ nguyên
Hải Dương 73.000-76.000 Giữ nguyên
Thái Bình 73.000-76.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 73.000-75.000 Giữ nguyên
Hà Nam 72.000-75.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 74.000-76.000 Giữ nguyên
Nam Định 70.000-74.000 +1.000
Ninh Bình 69.000-73.000 +1.0000
Hải Phòng 73.000-76.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 73.000-76.000 Giữ nguyên
Lào Cai 74.000-77.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 74.000-76.000 +1.000
Cao Bằng 70.000-78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 72.000-75.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 72.000-74.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 71.000-75.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 73.000-76.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 72.000-75.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 73.000-78.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 69.000-74.000 +1.000
Sơn La 69.000-74.000 +1.000
Lai Châu 69.000-74.000 +1.000
Thanh Hóa 69.000-72.000 Giữ nguyên
Nghệ An 68.000-71.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 68.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 65.000-70.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 64.000-70.000 Giữ nguyên
TT-Huế 64.000-70.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 64.000-69.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 62.000-68.000 Giữ nguyên
Bình Định 64.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Yên 63.000-67.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 64.000-68.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 64.000-70.000 +1.000
Đắk Lắk 64.000-69.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 63.000-68.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 65.000-68.000 Giữ nguyên
Gia Lai 60.000-67.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 64.000-70.000 +1.000
TP.HCM 62.000-68.000 Giữ nguyên
Bình Dương 63.000-67.000 Giữ nguyên
Bình Phước 63.000-67.000 Giữ nguyên
BR-VT 64.000-68.000 Giữ nguyên
Long An 63.000-66.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 62.000-66.000 Giữ nguyên
Bến Tre 63.000-66.000 +1.000
Trà Vinh 63.000-65.000 +1.000
Cần Thơ 63.000-67.000 +1.000
Kiên Giang 60.000-65.000 +1.000
Vĩnh Long 62.000-67.000 +1.000
An Giang 62.000-65.000 +1.000
Sóc Trăng 60.000-64.000 +1.000
Tây Ninh 64.000-67.000 Giữ nguyên
Từ khóa: