Doanh nghiệp giữ nguyên giá heo thịt bán ra

Thứ tư, 11/09/2019 | 16:05 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo thịt tại các doanh nghiệp chăn nuôi lớn giữ nguyên dù xuất hiện những đồn đoán giá heo hơi đang tăng.

Giá heo thịt tại các trại gia công cho Công ty CP khu vực Đông Nam bộ vẫn giữ nguyên mức 43.000 đồng/kg (với heo hơi loại 1), heo hơi loại 2 thấp hơn 2.000 đồng/kg. Các chủ trại cho biết, chưa nhận được thông tin điều chỉnh giá bán từ công ty, mức giá này giữ nguyên từ nhiều ngày nay.

Những đợt biến động giá trong những tháng gần đây thường xuất hiện khi các doanh nghiệp chăn nuôi lớn điều chỉnh giá heo thịt bán ra. Hiện giá heo thịt nuôi trong dân tại ĐỒng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu… duy trì quanh mức 40.000-42.000 đồng/kg, cao nhất được 43.000 đồng/kg. Thị trường tiếp tục sôi động hơn những ngày trước, khi sức tiêu thụ đang tốt hơn.

Doanh nghiệp giữ nguyên giá heo thịt bán ra

Tại các tỉnh Tây Nam bộ giá heo hơi giữ nguyên ở mức thấp. Mức phổ biến tại các tỉnh hiện 36.000-38.000 đồng/kg. Một số khu vực của Long An, Tây Ninh và các tỉnh như An Giang, Đồng Tháp… có được mức giá trên 40.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Trung, miền Bắc cũng có diễn biến tương tự. Các tỉnh miền Trung duy trì mặt bằng giá thấp, chỉ 40.000-43.000 đồng/kg. Các tỉnh miền Bắc cao hơn, mức 46.000-47.000 đồng/kg và chưa có dấu hiệu tăng giá.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 12/9/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 47.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Dương 48.000-52.000 Giữ nguyên
Thái Bình 48.000-49.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 47.000-48.000 Giữ nguyên
Hà Nam 45.000-49.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 47.000-49.000 Giữ nguyên
Nam Định 47.000-48.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 48.000-49.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 49.000-51.000 Giữ nguyên
Lào Cai 48.000-50.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hà Giang 48.000-50.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 47.000-49.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 45.000-46.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 46.000-47.000 -1.000
Bắc Giang 46.000-48.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 46.000-48.000 +1.000
Lạng Sơn 48.000-52.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 44.000-46.000 -1.000
Sơn La 45.000-47.000 Giữ nguyên
Lai Châu 44.000-48.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 45.000-47.000 Giữ nguyên
Nghệ An 43.000-46.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 45.000-46.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 40.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 40.000-43.000 Giữ nguyên
TT-Huế 40.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 36.000-40.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 35.000-41.000 -1.000
Bình Định 35.000-39.000 +1.000
Phú Yên 38.000-41.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 40.000-42.000 -1.000
Bình Thuận 36.000-41.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 40.000-42.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 39.000-41.000 +1.000
Lâm Đồng 40.000-42.000 Giữ nguyên
Gia Lai 39.000-41.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 39.000-42.000 Giữ nguyên
TP.HCM 38.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Dương 38.000-41.000 +1.000
Bình Phước 36.000-40.000 +1.000
BR-VT 39.000-42.000 +1.000
Long An 35.000-40.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 36.000-39.000 Giữ nguyên
Bến Tre 36.000-37.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 36.000-37.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 37.000-39.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 36.000-38.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 35.000-39.000 +1.000
An Giang 40.000-45.000 +2.000
Cà Mau 40.000-44.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 37.000-40.000 +1.000
Từ khóa: