Giá heo hơi chưa thoát khỏi xu hướng tiêu cực

Thứ hai, 22/07/2019 | 18:45 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi hầu khắp các địa phương đồng loại chững lại, không tăng lên cũng không giảm đi, dường như nghe ngóng động thái mới từ thị trường.

Sau khi điều chỉnh giảm ở hai miền cách đây ít ngày, các công ty chăn nuôi lớn giữ nguyên mức giá heo hơi khiến thị trường gần như bất động.

Tại miền Bắc, giá heo hơi duy trì trong khoảng 40.000-42.000 đồng/kg. Tại chợ đầu mối heo Hà Nam, biên độ giá khá rộng, từ 36.000-40.000 đồng/kg.

Theo một số đầu mối, lượng heo thịt từ các tỉnh miền Trung, miền Nam ra phía Bắc đã giảm. Miền Bắc, miền Trung vẫn trong kỳ nắng nóng nên sức tiêu thụ thịt yếu, khi thời tiết dễ chịu, sức tiêu thụ tăng lên và nguồn heo thịt không cón dồi dào có thể khiến giá heo hơi tăng nhanh.

Giá heo hơi giữ ở mức thấp.
Giá heo hơi giữ ở mức thấp.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên cũng có diễn biến tương tự. Dù không giữ giá ở mức cao như các tỉnh miền Bắc nhưng nguồn heo tại đây không còn dồi dào do dịch tả heo châu Phi hoành hành ở hầu khắp các tỉnh trong một thời gian dài.

Tại các tỉnh phía Nam, giá heo hơi không giảm thêm. Tại các địa phương còn dịch tả heo châu Phi thuộc Đồng Nai, Bến Tre… giá heo hơi vẫn ở mức thấp, dao động 23.000-28.000 đồng/kg. Heo nái vẫn rẻ lại càng rẻ vì một số đầu mối đã “chê” không thu mua vì nguồn cung heo quá nhiều.

Giá heo cụ thể tại một số tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 23/7/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 40.000-42.000 Giữ nguyên
Hải Dương 41.000-44.000 Giữ nguyên
Thái Bình 40.000-42.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 40.000-42.000 Giữ nguyên
Hà Nam 39.000-41.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 41.000-42.000 Giữ nguyên
Nam Định 40.000-42.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 39.000-40.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 40.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 44.000-45.000 Giữ nguyên
Lào Cai 40.000-42.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 38.000-41.000 Giữ nguyên
Yên Bái 40.000-41.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 39.000-41.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 39.000-41.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 40.000-41.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 40.000-41.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 39.000-41.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 40.000-45.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 39.000-40.000 Giữ nguyên
Sơn La 42.000-45.000 Giữ nguyên
Lai Châu 42.000-45.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 38.000-41.000 Giữ nguyên
Nghệ An 38.000-40.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 38.000-39.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 32.000-36.000 +1.000
Quảng Trị 30.000-34.000 +1.000
TT-Huế 31.000-35.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 32.000-34.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 33.000-35.000 Giữ nguyên
Bình Định 31.000-34.000 Giữ nguyên
Phú Yên 33.000-36.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 34.000-36.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 33.000-36.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 32.000-34.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 31.000-34.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 31.000-34.000 +1.000
Gia Lai 32.000-35.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 28.000-34.000 Giữ nguyên
TP.HCM 30.000-35.000 Giữ nguyên
Bình Dương 31.000-34.000 +1.000
Bình Phước 31.000-35.000 Giữ nguyên
BR-VT 29.000-34.000 Giữ nguyên
Long An 28.000-33.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 26.000-30.000 Giữ nguyên
Bến Tre 28.000-31.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 30.000-34.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 30.000-36.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 29.000-33.000 Giữ nguyên
Cà Mau 33.000-37.000 -1.000
An Giang 38.000-39.000 +1.000
Hậu Giang 30.000-34.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 30.000-33.000 +1.000
Từ khóa: