Giá heo hơi miền Bắc cao hơn miền Nam từ 6.000-8.000 đồng/kg

Chủ nhật, 25/08/2019 | 22:32 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo tại hai miền tương đối ổn định sau khi xác lập khoảng cách giá chênh lệch bình quân 6.000-8.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc duy trì mức 46.000-47.000 đồng/kg. Số ít các tỉnh đồng bằng Bắc bộ như Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên… cao hơn, mức phổ biến 48.000-49.000 đồng/kg, thậm chí có những trại đã được mức 50.000 đồng/kg.

Giá heo ngày 26/8 được nhận định khó có biến động mới.
Giá heo ngày 26/8 được nhận định khó có biến động mới.

Trong khi đó, giá heo tại các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam cũng không tăng thêm trong khoảng 3 ngày qua. Giá heo tại các tỉnh Đông Nam bộ duy trì mức bình quân 42.000-43.000 đồng/kg. Các tỉnh Tây Nam bộ thấp hơn 1.000-2.000 đồng/kg.

Dù chênh lệch giữa hai vùng miền vào khoảng 6.000-8.000 đồng/kg nhưng theo một số đầu mối, lượng heo thịt vận chuyển từ phía Nam ra Bắc không còn dồn dập như những ngày trước. Nguyên nhân do lượng heo thịt không còn nhiều vì ngay cả Đồng Nai, địa phương có đàn heo lớn nhất cả nước nhưng sau thời gian dài bị dịch tả heo châu Phi hoành hành, các trại bán tháo… đã khiến đàn heo tại đây suy kiệt đáng kể.

Giá heo hơi tại các tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 26/8/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 47.000-49.000 +1.000
Hải Dương 48.000-50.000 Giữ nguyên
Thái Bình 48.000-50.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 47.000-50.000 Giữ nguyên
Hà Nam 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 48.000-49.000 Giữ nguyên
Nam Định 48.000-49.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 48.000-50.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 48.000-52.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 50.000-53.000 -2.000
Tuyên Quang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Yên Bái 46.000-47.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 44.000-48.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 45.000-47.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 47.000-48.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 45.000-47.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 47.000-48.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 48.000-52.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 46.000-47.000 Giữ nguyên
Sơn La 46.000-51.000 Giữ nguyên
Lai Châu 49.000-53.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 45.000-47.000 Giữ nguyên
Nghệ An 45.000-47.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 45.000-47.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 43.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 40.000-42.000 Giữ nguyên
TT-Huế 40.000-43.000 +1.000
Quảng Nam 36.000-43.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 39.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Định 36.000-40.000 -2.000
Phú Yên 38.000-42.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 40.000-42.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 36.000-42.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 40.000-42.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 40.000-42.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 42.000-43.000 Giữ nguyên
Gia Lai 40.000-43.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 41.000-43.000 Giữ nguyên
TP.HCM 40.000-44.000 Giữ nguyên
Bình Dương 40.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Phước 40.000-42.000 Giữ nguyên
BR-VT 37.000-39.000 Giữ nguyên
Long An 37.000-41.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 37.000-40.000 Giữ nguyên
Bến Tre 38.000-41.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 36.000-40.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 37.000-41.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 36.000-39.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 37.000-39.000 Giữ nguyên
An Giang 36.000-41.000 Giữ nguyên
Kiên Giang  38.000-40.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 38.000-40.000 Giữ nguyên
Từ khóa: