Giá heo hơi miền Bắc giảm nhẹ, miền Nam tăng

Chủ nhật, 17/11/2019 | 07:28 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi hôm nay tại các tỉnh miền Bắc có xu hướng chững giá và giảm nhẹ, giá bình quân trong khoảng 74.000-76.000 đồng/kg.

Diễn biến giá heo hơi đang theo hướng trái ngược giữa hai miền, tại miền Bắc, giá heo chững giá và giảm nhẹ trong khi miền Nam có xu hướng tăng. Hàng loạt các tỉnh có khung giá cao như Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình… những ngày trước còn được mức giá 77.000-78.000 đồng/kg hiện chỉ bình quân 75.000-76.000 đồng/kg. Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc cũng có xu hướng tương tự.

Giá heo hơi có xu hướng giảm tại miền Bắc.
Giá heo hơi có xu hướng giảm tại miền Bắc.

Mặc dù công ty CP miền Bắc đã điều chỉnh tăng giá heo thịt bán ra thêm 1.000 đồng/kg, tuy nhiên nhận định của một số đầu mối cho rằng, giá heo hơi hôm nay khó có thể tăng thêm.

Tại miền Trung, giá heo các tỉnh thành lên mức 71.000-74.000 đồng/kg ở hẩu khắp các tỉnh, nguồn heo tại miền Trung khan hiếm rõ rệt. Riêng Tây Nguyên giá heo chững và giảm, ngoài Lâm Đồng giữ được mức giá 70.000 đồng/kg ở một số nơi, còn lại hầu hết các tỉnh trong vùng giá chỉ còn 66.000-69.000 đồng/kg.

Các tỉnh miền Nam duy trì được đà tăng. Tại Đồng Nai, giá heo hơi đã lên mức 75.000 đồng/kg, mức cao nhất trong nhiều năm qua. Các tỉnh khách trong vùng dù chưa có mức này nhưng chênh lệch cũng không nhiều.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 17/11 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 17/11/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 74.000-76.000 -1.000
Hải Dương 75.000-76.000 -1.000
Thái Bình 75.000-76.000 -10000
Bắc Ninh 74.000-76.000 -1.000
Hà Nam 74.000-76.000 -1.000
Hưng Yên 74.000-76.000 -1.000
Nam Định 72.000-76.000 -1.000
Ninh Bình 74.000-75.000 -1.000
Hải Phòng 74.000-77.000 -1.000
Quảng Ninh 74.000-77.000 -2.000
Lào Cai 74.000-78.000 -1.000
Tuyên Quang 74.000-76.000 -1.000
Cao Bằng 70.000-78.000 -1.000
Bắc Kạn 74.000-76.000 -1.000
Phú Thọ 74.000-77.000 +1.000
Thái Nguyên 71.000-76.000 -1.000
Bắc Giang 74.000-78.000 -1.000
Vĩnh Phúc 74.000-76.000 -1.000
Lạng Sơn 73.000-78.000 -1.000
Hòa Bình 73.000-76.000 -1.000
Sơn La 73.000-76.000 -1.000
Lai Châu 74.000-76.000 -1.000
Thanh Hóa 70.000-72.000 -1.000
Nghệ An 70.000-71.000 -1.000
Hà Tĩnh 70.000-71.000 -1.000
Quảng Bình 69.000-71.000 -1.000
Quảng Trị 68.000-70.000 -1.000
TT-Huế 67.000-71.000 -1.000
Quảng Nam 67.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 66.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Định 68.000-70.000 Giữ nguyên
Phú Yên 68.000-72.000 +1.000
Khánh Hòa 68.000-73.000 +2.000
Bình Thuận 69.000-74.000 +1.000
Đắk Lắk 64.000-69.000 -1.000
Đắk Nông 65.000-69.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 67.000-70.000 Giữ nguyên
Gia Lai 65.000-68.000 +1.000
Đồng Nai 72.000-75.000 +1.000
TP.HCM 71.000-74.000 +2.000
Bình Dương 68.000-73.000 +1.000
Bình Phước 68.000-73.000 +1.000
BR-VT 69.000-74.000 +1.000
Long An 64.000-71.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 67.000-71.000 +1.000
Bến Tre 67.000-72.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 68.000-71.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 69.000-73.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 62.000-71.000 +1.000
Vĩnh Long 68.000-71.000 +1.000
An Giang 68.000-70.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 68.000-71.000 +2.000
Tây Ninh 70.000-73.000 +2.000
Từ khóa: