Giá heo hơi ở miền Bắc có nguy cơ giảm thêm trong ngày 18/4

Thứ tư, 17/04/2019 | 22:09 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc có thể giảm thêm sau khi các doanh nghiệp chăn nuôi tiếp tục điều chỉnh giảm giá heo thịt 2.000 đồng/kg ngày 18/4.

Giá heo hơi tại miền Bắc vẫn chịu ảnh hưởng mạnh bởi diễn biến dịch bệnh lan rộng. Dịch tả heo châu Phi có xu hướng bùng phát trở lại ở các tỉnh như Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình. Rất nhiều đàn heo tại các địa phương này vẫn chết bất thường, gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi.

Giá heo hơi tại phía Bắc tiếp tục chịu tác động của dịch tả heo châu Phi.
Giá heo hơi tại phía Bắc tiếp tục chịu tác động của dịch tả heo châu Phi.

Đi kèm với dịch bệnh là xu hướng bán tháo, càng làm tăng nguồn cung heo thịt ra thị trường đẩy giá heo tại thị trường miền Bắc có nguy cơ giảm thêm. Ngày 17/4, các công ty chăn nuôi ở miền Bắc đã điều chỉnh giảm giá heo thịt thêm 2.000 đồng/kg. Động thái này có thể khiến giá heo hơi những ngày tới giảm thêm.

Giá heo tại các tỉnh miền Trung và miền Nam khá ổn định. Miền Trung duy trì khung giá 42.000-45.000 đồng/kg trong khi các tỉnh miền Nam giá cao hơn, các tỉnh Đông Nam bộ bình quân 44.000-46.000 đồng/kg, các tỉnh Tây Nam bộ 47.000-50.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 18/4/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) (đồng/kg)
Hà Nội 37.000-41.000 Giữ nguyên
Hải Dương 32.000-36.000 -1.000
Thái Bình 35.000-39.000 -1.000-2.000
Bắc Ninh 41.000-42.000 -2.000
Hà Nam 33.000-38.000 -2.000
Hưng Yên 30.000-37.000 -2.000
Nam Định 37.000-40.000 -1.000
Ninh Bình 40.000-42.000 -1.000-2.000
Hải Phòng 42.000-43.000 -1.000
Quảng Ninh 42.000-45.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 39.000-41.000 Giữ nguyên
Hà Giang 40.000-45.000 +2.000
Lào Cai 45.000-47.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 38.000-40.000 -1.000
Phú Thọ 38.000-42.000 +1.000
Thái Nguyên 37.000-40.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 36.000-40.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 38.000-39.000 Giữ nguyên
Bấc Kạn 40.000-42.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 40.000-43.000 +1.000
Sơn La 44.000-45.000 Giữ nguyên
Lai Châu 43.000-48.000 +1.000
Thanh Hóa 38.000-43.000 Giữ nguyên
Nghệ An 39.000-42.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 39.000-41.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 41.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 42.000-45.000 Giữ nguyên
TT-Huế 39.000-46.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 40.000-44.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 40.000-44.000 Giữ nguyên
Bình Định 43.000-45.000 +1.000
Phú Yên 40.000-45.000 +1.000
Khánh Hòa 43.000-46.000 +1.000
Bình Thuận 42.000-47.000 +1.000
Đắk Lắk 42.000-46.000 -1.000
Đắk Nông 43.000-45.000 -1.000
Lâm Đồng 45.000-47.000 Giữ nguyên
Gia Lai 42.000-47.000 +1.000
Đồng Nai 44.000-46.000 +1.000
TP.HCM 44.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Dương 43.000-47.000 Giữ nguyên
Bình Phước 42.000-47.000 Giữ nguyên
BR-VT 43.000-46.000 Giữ nguyên
Long An 48.000-50.000 +500
Tiền Giang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Bến Tre 48.000-50.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng   47.000-50.000 +1.000
Cần Thơ 44.000-51.000 +1.000
Đồng Tháp 49.000-51.000 +1.000
Tây Ninh 46.000-47.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 45.000-57.000 +1.000
Từ khóa: