Giá heo hơi rớt mốc 95.000 đồng/kg?

Thứ năm, 02/01/2020 | 16:17 GMT+7

PHƯỢNG LÊ

Dự báo, giá heo hơi ngày mai 3/1 giảm 2.000 đồng, còn 93.000 đồng/kg tại Hà Nam và Trà Vinh.

Giá heo hơi hôm nay vẫn trong xu hướng giảm trên cả nước. Sau vài ngày giảm liên tiếp, giá heo hơi miền Bắc chỉ còn 90.000 - 95.000 đồng/kg. Miền Trung và miền Nam đang ở khung giá 80.000 - 90.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 3/1, các tỉnh tiếp tục đà giảm. Khu vực phía Bắc và phía Nam khả năng sẽ tuột khỏi mốc 95.000 đồng/kg tại Hà Nam và Trà Vinh. Miền Trung vẫn là khu vực im ắng nhất cả nước.

Trao đổi với báo chí chiều 31/12/2019, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường cho biết giá heo hơi có dấu hiệu ổn định và đi xuống khi nhiều doanh nghiệp và hộ chăn nuôi mỗi ngày bán ra thị trường hàng nghìn con.

Được biết, trong những ngày qua, nhiều doanh nghiệp chăn nuôi đã giảm giá heo hơi từ 1.000 - 2.000 đồng/kg. Trong đó, giá heo hơi của Công ty CP chăn nuôi CP Việt Nam, Tập đoàn DABACO ổn định ở mức 83.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 3/1, các tỉnh tiếp tục đà giảm trên cả ba miền.
Dự báo giá heo hơi ngày mai 3/1, các tỉnh tiếp tục đà giảm trên cả ba miền.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tại khu vực này tiếp tục đà giảm. Tại Ninh Bình khả năng giảm mạnh 2.000 đồng còn 93.000 đồng/kg. Các tỉnh khác như Thái Nguyên, Hà Nam, Lào Cai dao động quanh mức 90.000 - 93.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên còn 90.000-91.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 88.000-90.000 đồng/kg. (Phú thọ, tuyên quang).

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo ổn định nhưng vẫn giảm nhẹ tại một số tỉnh. Tại Thanh Hóa và Nghệ An dao động mức cao 89.00-90.000 đồng/kg, Lâm Đồng ổn định mức 88.000-89.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng còn 80.00-81.000 đồng/kg gồm Huế, Quảng Bình, Quảng Trị. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 86.000-88.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo đà giảm vẫn chưa dứt. Tại Trà Vinh giảm 2.000 đồng còn 93.000 đồng/kg. Dao động ở mức thấp hơn từ 88.000-90.000 đồng/kg tại Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Hậu Giang, Cà Mau. Khả năng giảm 2.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh còn 91.000-92.000 đồng/kg. Tại Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn đinh ở mức 77.000-78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động 85.000-87.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước  ngày 3/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 3/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

90.000-91.000

-1.000

Hải Dương

90.000-92.000

Giữ nguyên

Thái Bình

90.000-92.000

-1.000

 Bắc Ninh

90.000-92.000

Giữ nguyên

Hà Nam

90.000-93.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

90.00-91.000

-1.000

Nam Định

90.000-92.000

-1.000

Ninh Bình

91.000-93.000

-2.000

Hải Phòng

90.000-92.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

90.000-92.000

Giữ nguyên

Lào Cai

90.000-93.000

-1.000

Tuyên Quang

88.000-90.000

-1.000

Cao Bằng

90.000-92.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

90.000-93.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

88.000-90.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

90.000-93.000

-1.000

Bắc Giang

90.000-92.000

-1.000

Vĩnh Phúc

91.000-92.000

-1.000

Lạng Sơn

90.000-92.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

90.000-92.000

Giữ nguyên

Sơn La

90.000-91.000

-1.000

Lai Châu

91.000-93.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

89.000-90.000

-1.000

Nghệ An

89.000-90.000

-1.000

Hà Tĩnh

90.000-91.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

80.000-84.000

-1.000

Quảng Trị

80.000-84.000

1.000

TT-Huế

80.000-81.000

-1.000

Quảng Nam

80.000-84.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

85.000-87.000

-1.000

Phú Yên

80.000-86.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

85.000-87.000

-1.000

 Bình Thuận

82.000-84.000

-1.000

Đắk Lắk

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

88.000-89.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữnguyên

Đồng Nai

91.000-92.000

-2.000

TP.HCM

91.000-92.000

-1.000

Bình Dương

91.000-92.000

-2.000

Bình Phước

90.00-92.000

-1.000

BR-VT

89.000-90.000

Giữ nguyên

Long An

88.000-93.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

90.000-93.000

Giữ nguyên

Bến Tre

88.000-90.000

-1.000

Trà Vinh

82.000-83.000

-1.000

Cần Thơ

88.000-90.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

88.000-90.000

Giữ nguyên

Cà Mau

88.000-91.000

-1.000

Vĩnh Long

87.000-88.000

-1.000

An Giang

88.000-93.000

+2.000

Sóc Trăng

77.000-80.000

-1.000

Đồng Tháp

92.000-94.000

+1.000

Tây Ninh

92.000-94.000

Giữ nguyên


Từ khóa: