Giá heo hơi tăng nhanh tại miền Bắc, xuất hiện nhiều thông tin nhiễu loạn

Chủ nhật, 09/06/2019 | 22:43 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi tăng nhanh tại các tỉnh miền Bắc, bắt đầu xuất hiện những thông tin gây nhiễu loạn thị trường như heo miền Nam ra Bắc, Trung Quốc nhập…

Theo tìm hiểu của một số đầu mối, những thông tin trên không có cơ sở. Hầu hết thông tin không được kiểm chứng. Các đầu mối đều cho rằng, khó xảy ra những tình huống kể trên vì hiện dịch tả heo châu Phi tại miền Bắc vẫn còn khá phức tạp, rất khó để xuất heo sống sang Trung Quốc dù là đường tiểu ngạch. Thêm vào đó, giá heo tại miền Nam hiện cũng không chênh lệch nhiều so với miền Bắc nên khó có chuyện vận chuyển heo từ phía Nam ra tiêu thụ.

Giá heo hơi tiếp tục tăng cao tại phía Bắc.
Giá heo hơi tiếp tục tăng cao tại phía Bắc.

Giá heo hơi tại miền Bắc vẫn duy trì đà tăng. Các tỉnh quanh Hà Nội giá cao nhất cũng chỉ ở mức 41.000-43.000 đồng/kg, nhiều tỉnh thành do thời điểm trước chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch tả heo châu Phi khiến nguồn cung hao hụt nhiều dẫn đến giá tăng cao. Cụ thể, khu vực Nam Định, Hải Dương, Thái Bình, Quảng Ninh… đã có nơi giá heo hơi lên đến 48.000-49.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh miền Trung – Tây nguyên, giá heo hơi duy trì trong khoảng 34.000-37.000 đồng/kh. Các tỉnh Bắc Trung bộ đang có xu hướng phục hồi giá nhanh hơn.

Các tỉnh miền Nam giá heo cũng tăng nhẹ thêm 500-1.000 đồng/kg sau khi một số doanh nghiệp chăn nuoi điều chỉnh tăng giá bán heo thịt.

Bảng giá heo hơi tại các địa phương trên cả nước được cập nhật dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/6/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

37.000-42.000

+2.000

Hải Dương

42.000-45.000

+1.000

Thái Bình

40.000-45.000

+1.000

Bắc Ninh

37.000-44.000

Giữ nguyên

Hà Nam

37.000-42.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

39.000-43.000

+2.000

Nam Định

42.000-46.000

+2.000

Ninh Bình

37.000-42.000

+1.000

Hải Phòng

43.000-46.000

+1.000

Quảng Ninh

45.000-48.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

39.000-43.000

+1.000

Hà Giang

38.000-42.000

+1.000

Yên Bái

38.000-42.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

37.000-42.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

36.000-42.000

+1.000

Thái Nguyên

39.000-42.000

+1.000

Bắc Giang

39.000-43.000

+1.000

Vĩnh Phúc

37.000-42.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

37.000-43.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

37.000-42.000

+1.000

Sơn La

38.000-42.000

+1.000

Lai Châu

37.000-43.000

+2.000

Thanh Hóa

35.000-37.000

+1.000

Nghệ An

35.000-37.000

+1.000

Hà Tĩnh

35.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

34.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

33.000-36.000

Giữ nguyên

TT-Huế

33.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

34.000-37.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

34.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Định

33.000-36.000

Giữ nguyên

Phú Yên

35.000-36.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

35.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

32.000-35.000

+1.000

Đắk Lắk

33.000-36.000

+1.000

Đắk Nông

32.000-36.000

+1.000

Lâm Đồng

35.000-37.000

+1.000

Gia Lai

35.000-37.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

36.000-37.000

Giữ nguyên

TP.HCM

36.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Dương

35.000-37.000

Giữ nguyên

Bình Phước

35.000-37.000

Giữ nguyên

BR-VT

35.000-37.000

Giữ nguyên

Long An

34.000-36.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

32.000-36.000

+1.000

Bến Tre

33.000-36.000

+1.000

Trà Vinh

32.000-35.000

+1.000

Cần Thơ

38.000-43.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

38.000-41.000

+2.000

Cà Mau

42.000-45.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

35.000-37.000

+1.000

Đồng Tháp

39.000-42.000

+1.000

Tây Ninh

32.000-36.000

Giữ nguyên

Từ khóa: