Giá heo liên tục lập đỉnh, tiến dần lên mốc 80.000 đồng/kg

Thứ sáu, 08/11/2019 | 21:51 GMT+7

BẠCH TRANG

Đà tăng giá heo chưa có dấu hiệu dừng lại, nhiều đầu mối dự đoán, với diễn biến như hiện nay, giá heo hơi tại miền Bắc có thể lên 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay tại một số tỉnh miền Bắc đã lên đến 76.000 đồng/kg, mức cao nhất từ trước đến nay. Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Hải Dương… là những tỉnh đã xuất hiện mức giá này. Trong khi các tỉnh khác trong vùng như Hà Nam, Hà Nội, Nam Định… bình quân vẫn thấp hơn 1.000-2.000 đồng/kg.

Nhiều tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Bắc Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên… giá heo hơi cũng lên mức 74.000-75.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Trung cũng tăng mạnh trong hai ngày gần đây. Không chỉ riêng các tỉnh Bắc Trung bộ, rất nhiều tỉnh trong vùng từ Quảng Bình vào đến Bình Thuận dự đoán cũng sẽ chạm mốc 70.000 đồng/kg trong một hai ngày tới.

Heo hơi có đợt biến động giá mạnh nhất từ trước đến nay.
Heo hơi có đợt biến động giá mạnh nhất từ trước đến nay.

Tại Tây Nguyên, giá heo hơi bắt đầu tăng nhanh tại Đắk Lắk, Đắk Nông… Hai ngày qua, giá heo tại những địa phương này tăng 3.000-6.000 đồng/kg lên mức 66.000-67.0000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá tại Lâm Đồng.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Nam cũng áp sát mốc 70.000 đồng/kg. Mức cao nhất ghi nhận được tại Đồng Nai đã lên mức 67.000-69.000 đồng/kg. Những tỉnh khác có thấp hơn nhưng cũng ở mức 64.000-65.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh Tây Nam bộ, giá heo cũng đồng loạt lên mức 60.000 đồng/kg, có những tỉnh đã lên mức 62.000-64.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 9/11/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 72.000-74.000 +2.000
Hải Dương 73.000-76.000 +2.000
Thái Bình 73.000-75.000 +2.000
Bắc Ninh 73.000-74.000 +2.000
Hà Nam 72.000-75.000 +2.000
Hưng Yên 74.000-76.000 +3.000
Nam Định 70.000-72.000 +1.000
Ninh Bình 69.000-72.000 +1.0000
Hải Phòng 73.000-76.000 +3.000
Quảng Ninh 73.000-75.000 +1.000
Lào Cai 74.000-76.000 +1.000
Tuyên Quang 70.000-74.000 +1.000
Cao Bằng 70.000-77.000 +2.000
Bắc Kạn 72.000-75.000 +1.000
Phú Thọ 72.000-74.000 +2.000
Thái Nguyên 69.000-75.000 +2.000
Bắc Giang 72.000-75.000 +2.000
Vĩnh Phúc 72.000-74.000 +2.000
Lạng Sơn 73.000-78.000 +2.000
Hòa Bình 69.000-72.000 +2.000
Sơn La 69.000-73.000 +1.000
Lai Châu 69.000-73.000 +2.000
Thanh Hóa 69.000-72.000 +2.000
Nghệ An 68.000-71.000 +1.000
Hà Tĩnh 68.000-71.000 +1.000
Quảng Bình 65.000-69.000 +1.000
Quảng Trị 64.000-69.000 +1.000
TT-Huế 64.000-69.000 +1.000
Quảng Nam 64.000-68.000 +1.000
Quảng Ngãi 62.000-67.000 +1.000
Bình Định 63.000-66.000 2.000
Phú Yên 63.000-66.000 +3.000
Khánh Hòa 63.000-67.000 +3.000
Bình Thuận 64.000-68.000 +3.000
Đắk Lắk 64.000-67.000 +4.000
Đắk Nông 63.000-66.000 +4.000
Lâm Đồng 65.000-68.000 +4.000
Gia Lai 60.000-65.000 +4.000
Đồng Nai 63.000-68.000 +3.000
TP.HCM 62.000-67.000 +3.000
Bình Dương 63.000-66.000 +3.000
Bình Phước 63.000-66.000 +3.000
BR-VT 62.000-66.000 +1.000
Long An 60.000-64.000 +2.000
Tiền Giang 58.000-62.000 +1.000
Bến Tre 59.000-63.000 +2.000
Trà Vinh 58.000-62.000 +2.000
Cần Thơ 60.000-64.000 +2.000
Kiên Giang 58.000-62.000 +2.000
Vĩnh Long 59.000-65.000 +2.000
An Giang 58.000-62.000 +2.000
Sóc Trăng 58.000-62.000 +2.000
Tây Ninh 60.000-64.000 +2.000
Từ khóa: