Giá heo miền Nam tiếp tục giảm, mặc cho cả nước đang tăng

Chủ nhật, 12/01/2020 | 20:54 GMT+7

PHƯỢNG LÊ

Dự báo giá heo hơi ngày mai 13/1 tại khu vực phía Nam có khả năng tiếp tục giảm trên diện rộng, mặc dù cả nước vẫn tiếp tục đà tăng.

Giá heo hơi hôm nay ghi nhận thị trường đang dần hồi phục cả ở miền Bắc và miền Trung, tăng 1.000 - 2.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại miền Nam giá heo hơi vẫn đang giảm liên tiếp và chưa có dấu hiệu dừng lại.

Cũng theo xu hướng tăng giá heo hơi tại miền Bắc, theo ghi nhận trên trang web chính thức Vinmart ngày cuối tuần, giá thịt heo Vissan đã đồng loạt tăng giá sau hơn một tháng giữ ổn định. 

Sườn non heo đạt ngưỡng 209.900 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg so với trước đó. Mức tăng dao động trong khoảng 10.000 – 15.000 đồng/kg.

Tuy nhiên, hiện nay lượng thịt heo nhập khẩu đang ồ ạt đổ về Việt Nam với giá rẻ hơn so với thịt trong nước, nhiều chuyên gia lĩnh vực nông nghiệp tỏ ra quan ngại nếu doanh nghiệp chăn nuôi đưa giá quá cao, người tiêu dùng quay lưng dễ dẫn đến nguy cơ mất thị trường ngay trên sân nhà. 

Dự báo giá heo hơi ngày mai 13/1 tại khu vực phía Nam có khả năng tiếp tục giảm trên diện rộng, mặc dù cả nước vẫn tiếp tăng.

Giá heo miền Nam tiếp tục giảm, mặc cho cả nước đang tăng?
Giá heo miền Nam tiếp tục giảm, mặc cho cả nước đang tăng?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng nhẹ trên diện rộng. Hưng Yên ổn định ở mức cao nhất 86.000 đồng/kg. Có khả năng tăng 1.000 đồng lên 81.000-84.000 đồng/kg tại Lào Cai, Vĩnh Phúc, Bắc Giang. Phú Thọ và Nam Định ổn định ở mức 84.000-85.000 đồng/kg. Thái Nguyên ổn định ở mức thấp 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại khả năng dao động ở mức 80.000-83.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Ổn định ở mức cao gồm Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi giá heo hơi thu mua trong khoảng 84.000 - 85.000 đồng/kg. Các tỉnh khác duy trì ở mức 81.000-82.000 đồng/kg tại Đắc Lắc, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. Tại Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh khả năng tăng nhẹ 1.000 đồng lên 83.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi ổn định quanh mức 80.000-82.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Tại Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu khả năng giảm 1.000 đồng còn 78.000- 81.000 đồng/kg. Vĩnh Long, Cần Thơ, Kiên Giang ổn định ở mức cao hơn với mức giá từ 83.000- 84.000 đồng/kg. Trà Vinh vẫn là địa phương có mức cao nhất ở giá 85.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi ổn định quanh mức 78.000-80.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 13/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 13/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-82.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-83.000

+1.000

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-83.000

+1.000

Hưng Yên

85.000-86.000

Giữ nguyên

Nam Định

84.000-85.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

82.000-83.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

84.000-85.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-83.000

+1.000

Phú Thọ

84.000-85.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

78.000-79.000

+1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

84.000-85.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

80.00-82.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-83.000

GIữ nguyên

Lai Châu

80.000-82.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

82.000-83.000

+1.000

Nghệ An

82.000-83.000

+1.000

Hà Tĩnh

82.000-83.000

+1.000

Quảng Bình

81.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

81.000-82.000

Giữ nguyên

TT-Huế

81.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên 

Bình Định

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-81.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

81.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

83.000-84.000

+1.000

Đắk Lắk

80.000-82.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

84.000-85.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

80.000-82.000

Giữ nguyên

TP.HCM

83.000-84.000

Giữ nguyên

Bình Dương

83.000-84.000

Giữ nguyên

Bình Phước

80.000-81.000

-1.000

BR-VT

80.000-81.000

Giữ nguyên

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bến Tre

80.000-81.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

84.000-85.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

83.000-84.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

81.000-82.000

-1.000

Cà Mau

79.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

83.000-84.000

Giữ nguyên

An Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

78.000-81.000

-1.000

Đồng Tháp

80.000-81.000

-1.000

Tây Ninh

80.000-81.000

-1.000

Từ khóa: