Giá heo tăng nhẹ tại một số tỉnh trung du phía Bắc

Thứ năm, 29/08/2019 | 21:39 GMT+7

BẠCH TRANG

Trong khi các tỉnh đồng bằng giá heo hơi giảm nhẹ thì các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có xu hướng tăng, dù mức tăng nhỏ giọt.

Giá heo hơi tại một số khu vực thuộc Bắc Kan đã lên mức 50.000 đồng/kg, cao hơn 1.000 đồng so với những ngày trước. Các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ… duy trì mức giá 46.000-47.000 đồng/kg, có những khu vực giá lên đến 49.000 đồng/kg.

Các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ không ghi nhận giảm thêm nhưng tình hình giao dịch chậm. Lượng heo từ các trại của các doanh nghiệp chăn nuôi lớn bán ra vẫn khá nhiều. Mức giá bình quân tại các tỉnh phổ biến trong khoảng 46.000-48.000 đồng/kg. Số ít khu vực thuộc Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh vẫn có mức giá trên 50.000 đồng/kg.

Giá heo tăng nhẹ tại một số tỉnh trung du phía Bắc

Các tỉnh miền Trung và miền Nam duy trì khung giá quanh mức 40.000-42.000 đồng/kg. Trong đó Bắc trung bộ vẫn là vùng có giá cao nhất, dao động 45.000-47.000 đồng/kg. Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế thấp hơn 3.000-4.000 đồng/kg.

Các tỉnh phía Nam vẫn có xu hướng giảm nhẹ tại Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu. Mức giá phổ biến tại các tỉnh này vẫn 42.000-43.000 đồng/kg. Các hộ nuôi kỳ vọng, dịp nghỉ lễ 2/9 tới nhu cầu tiêu thụ thịt tăng có thể kéo giá heo hơi tăng theo. Thêm vào đó, tháng 7 âm lịch kết thúc  tiêu dùng thịt heo cũng phục hồi nên giá có thể tăng vào đầu tháng mới.

Giá heo tại các tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 30/8/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 47.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Dương 49.000-50.500 Giữ nguyên
Thái Bình 48.000-50.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 47.000-50.000 Giữ nguyên
Hà Nam 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 47.000-48.500 Giữ nguyên
Nam Định 48.000-49.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 48.000-50.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 49.000-50.000 -1.000
Lào Cai 58.000-50.000 +1.000
Tuyên Quang 46.000-48.000 Giữ nguyên
Yên Bái 46.000-47.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 47.000-50.000 +2.000
Phú Thọ 45.000-47.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 47.000-49.000 +1.000
Bắc Giang 46.000-48.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 47.000-48.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 48.000-52.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Sơn La 45.000-47.000 Giữ nguyên
Lai Châu 44.000-49.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 45.000-47.000 Giữ nguyên
Nghệ An 45.000-47.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 45.000-47.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 43.000-42.000 -1.000
Quảng Trị 40.000-41.000 -1.000
TT-Huế 40.000-42.000 -1.000
Quảng Nam 36.000-43.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 39.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Định 37.000-42.000 Giữ nguyên
Phú Yên 38.000-42.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 40.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 36.000-43.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 40.000-43.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 40.000-43.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 42.000-45.000 Giữ nguyên
Gia Lai 40.000-45.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 41.000-43.000 Giữ nguyên
TP.HCM 40.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Dương 40.000-43.000 Giữ nguyên
Bình Phước 40.000-43.000 Giữ nguyên
BR-VT 37.000-40.000 Giữ nguyên
Long An 39.000-41.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 38.000-42.000 Giữ nguyên
Bến Tre 38.000-39.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 36.000-38.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 37.000-40.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 36.000-39.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 37.000-39.000 Giữ nguyên
An Giang 38.000-40.000 Giữ nguyên
Cà Mau 38.000-40.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 38.000-40.000 Giữ nguyên
Từ khóa: