Giá heo tuần tới bị áp lực từ các ổ dịch tả châu Phi

Chủ nhật, 15/09/2019 | 22:34 GMT+7

BẠCH TRANG

Dịch tả heo châu Phi có xu hướng bùng phát mạnh tại một số địa phương có thể ảnh hưởng đến giá heo hơi trong tuần tới.

Sau khi Đắk LắK, Đắk Nông nhiều trại heo chất bất thường, nghi ngờ dịch tả heo châu Phi thì tại khu vực Bắc Trung bộ, hàng loạt các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh miền Bắc như Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình… xuất hiện tình trạng tương tự.

Theo một số chủ trại tại Thanh Hóa, sau đợt mưa lũ vừa qua khiến tình trạng dịch bệnh lây lan và rất khó kiểm soát. Giá heo tại những vùng bị dịch đã giảm bình quân 1.000-2.000 đồng/kg.

Giá heo tuần tới bị áp lực từ các ổ dịch tả châu Phi

Hiện giá heo tại các tỉnh từ Hà Tĩnh ra đền các tỉnh phía Bắc dao động trong khoảng 44.000-45.000 đồng/kg, giảm 1.000-2.000 đồng/kg so với những tuần trước. Các tỉnh Bắc bộ và trung du miền núi phía Bắc cao hơn, mức bình quân vẫn giữ được trong khoảng 47.000-48.000 đồng/kg.

Các tỉnh phía Nam vẫn có xu hướng giảm nhẹ tại một số tỉnh. Tại Đông Nam bộ, giá heo hơi giảm tại Bình Dương, Bình Phước xuống còn bình quân 38.000-40.000 đồng/kg, tình hình giao dịch yếu. Các tỉnh Tây Nam bộ như Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh… duy trì mức 36.000-39.000 đồng/kg. Một số khu vực tại các tỉnh này có xu hướng giảm nhẹ.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 16/9 được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 16/9/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

47.000-48.000

Giữ nguyên

Hải Dương

48.000-51.000

Giữ nguyên

Thái Bình

48.000-49.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

47.000-48.000

Giữ nguyên

Hà Nam

45.000-48.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

47.000-49.000

Giữ nguyên

Nam Định

47.000-48.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

46.000-48.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

48.000-49.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

49.000-50.000

Giữ nguyên

Lào Cai

48.000-50.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

46.000-48.000

Giữ nguyên

Hà Giang

48.000-50.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

47.000-49.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

45.000-46.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

46.000-47.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

47.000-48.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

46.000-47.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

52.000-56.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

44.000-46.000

Giữ nguyên

Sơn La

45.000-47.000

Giữ nguyên

Lai Châu

44.000-47.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

44.000-45.000

-1.000

Nghệ An

43.000-45.000

-1.000

Hà Tĩnh

44.000-45.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

40.000-44.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

40.000-43.000

Giữ nguyên

TT-Huế

40.000-42.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

36.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

35.000-40.000

Giữ nguyên

Bình Định

35.000-39.000

Giữ nguyên

Phú Yên

38.000-41.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

40.000-42.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

36.000-41.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

39.000-41.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

39.000-40.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

40.000-41.000

Giữ nguyên

Gia Lai

39.000-41.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

40.000-42.000

Giữ nguyên

TP.HCM

38.000-43.000

Giữ nguyên

Bình Dương

38.000-40.000

-1.000

Bình Phước

37.000-40.000

Giữ nguyên

BR-VT

39.000-42.000

Giữ nguyên

Long An

36.000-40.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

36.000-38.000

Giữ nguyên

Bến Tre

36.000-37.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

36.000-37.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

37.000-39.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

36.000-38.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

35.000-39.000

Giữ nguyên

An Giang

40.000-44.000

Giữ nguyên

Cà Mau

40.000-42.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

37.000-39.000

Giữ nguyên

Từ khóa: