Giá heo tuần tới, nghe ngóng thị trường Trung Quốc

Chủ nhật, 13/10/2019 | 22:45 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo liên tục tăng giá bởi thị trường Trung Quốc nhập mạnh, tuy nhiên ngay khi việc xuất khẩu khó khăn, giá heo hơi ngay lập tức quay đầu giảm.

Tuần trước thị trường chăn nuôi heo chứng kiến đợt tăng nhanh và mạnh chưa từng có, giá heo hơi bình quân mỗi ngày tăng bình quân 1.500-2.000 đồng/kg, thậm chí thay đổi theo giờ. Nguyên nhân được lý giải do các đầu mối đẩy mạnh thu mua heo sống xuất sang Trung Quốc .

Các đầu mối thu gom heo thịt chủ yếu từ các tỉnh miền Bắc khiến heo hơi tại đây tăng phi mã. Khi mà giá heo tại các tỉnh miền Trung, miền Nam bắt đầu tăng nhanh thì việc xuất heo sang Trung Quốc đột nhiên không thuận, giá heo tại miền Bắc đồng loạt chững lại, thậm chí giảm nhẹ.

Các doanh nghiệp chăn nuôi từ chỗ điều chỉnh tăng giá liên tục đã ngừng tăng từ nhiều ngày này. Điều này phản ánh rõ thị trường Trung Quốc ảnh hưởng lớn thế nào đến giá cả heo hơi trong nước.

Giá heo tuần tới, nghe ngóng thị trường Trung Quốc

Một số đầu mối cho rằng, Trung Quốc chỉ ngưng nhập ít ngày, cũng có thông tin sẽ lâu hơn. Rõ ràng, heo sống đi Trung Quốc theo đường tiểu ngạch nên tiềm ẩn quá nhiều những bất ổn. Giá heo hơi miền Bắc được dự đoán sẽ tiếp tục xu hướng chững lại và giảm nhẹ trong những ngày tới. Các tỉnh Bắc bộ se duy trì mức giá 61.000-62.000 đồng/kg trong hai ba ngày đầu tuần, sau đó sự biến động sẽ tiếp tục phụ thuộc nhiều vào thị trường Trung Quốc.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 14/10 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 14/10/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 62.000-63.000 -1.000
Hải Dương 65.000-66.000 -1.000
Thái Bình 62.000-63.000 -1.000
Bắc Ninh 62.000-64.000 -1.000
Hà Nam 61.000-62.000 -1.000
Hưng Yên 62.000-63.000 -1.000
Nam Định 61.000-62.000 -1.000
Ninh Bình 61.000-62.000 -1.000
Hải Phòng 65.000-66.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 67.000-70.000 Giữ nguyên
Lào Cai 55.000-66.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 62.000-65.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 66.000-69.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 63.000-67.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 62.000-63.000 -1.00
Thái Nguyên 62.000-64.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 62.000-64.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 60.000-62.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 66.000-70.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 61.000-63.000 Giữ nguyên
Sơn La 60.000-63.000 Giữ nguyên
Lai Châu 60.000-63.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 55.000-60.000 Giữ nguyên
Nghệ An 56.000-60.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 56.000-59.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 56.000-59.000 +1.000
Quảng Trị 55.000-58.000 Giữ nguyên
TT-Huế 56.000-59000 Giữ nguyên
Quảng Nam 57.000-60.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 57.000-60.000 Giữ nguyên
Bình Định 56.000-60.000 +1.000
Phú Yên 53.000-60.000 +1.000
Khánh Hòa 55.000-60.000 +1.000
Bình Thuận 59.000-62.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 55.000-60.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 54.000-59.000 +1.000
Lâm Đồng 57.000-61.000 Giữ nguyên
Gia Lai 53.000-58.000 +1.000
Đồng Nai 57.000-61.000 Giữ nguyên
TP.HCM 58.000-60.000 Giữ nguyên
Bình Dương 57.000-60.000 +1.000
Bình Phước 56.000-59.000 Giữ nguyên
BR-VT 57.000-61.000 Giữ nguyên
Long An 56.000-59.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 56.000-58.000 Giữ nguyên
Bến Tre 57.000-60.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 55.000-59.000 +1.000
Cần Thơ 55.000-60.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 58.000-60.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 56.000-58.000 +1.000
An Giang 54.000-59.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 53.000-57.000 +1.000
Tây Ninh 54.000-58.000 +1.000
Từ khóa: