Hàng hóa xuất khẩu sang Pháp trong giảm nhẹ

Thứ bảy, 28/12/2019 | 10:00 GMT+7

VIÊN VIÊN (t/h)

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp trong 11 tháng đầu năm 2019 đạt 3,5 tỷ USD, giảm nhẹ 0,29% so với cùng kỳ.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp trong 11 tháng đầu năm 2019 đạt 3,5 tỷ USD, giảm nhẹ 0,29% so với cùng kỳ.

Chiếm thị phần cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện với 35,35% đạt 1,2 tỷ USD, nhưng vẫn giảm 4,41% so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù trong tháng 11 tăng khá mạnh 40,57% so với tháng trước đó đạt 120,46 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 11 năm 2019 tháng giảm nhẹ. 
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 11 năm 2019 tháng giảm nhẹ. 

Ngược lại, gạo là mặt hàng chiếm thị phần thấp nhất chỉ với 0,02% đạt 953.691 triệu USD, nhưng tăng mạnh 57,94% và tăng cả lượng 99,14% đạt 1.629 tấn so với cùng kỳ.

Pháp giảm nhập khẩu nhiều nhất là mặt hàng cà phê, với mức giảm 15,61% về lượng đạt 29.599 tấn và 26,62% về trị giá đạt 44,89 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp 11 Tháng/2019 (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Mặt hàng

11 tháng năm 2019

So với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

3.507.549.366

 

-0,29

Hàng thủy sản

 

90.931.463

 

-7,62

Hàng rau quả

 

25.350.887

 

16,45

Hạt điều

5.060

41.770.895

26,98

0,71

Cà phê

29.599

44.895.319

-15,61

-26,62

Hạt tiêu

3.170

8.741.365

23,01

-1,00

Gạo

1.629

953.691

99,14

57,94

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

28.730.313

 

15,60

Sản phẩm từ chất dẻo

 

48.070.003

 

2,94

Cao su

3.454

5.202.581

1,80

2,38

Sản phẩm từ cao su

 

12.821.943

 

-1,67

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

104.066.816

 

7,33

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

19.863.246

 

37,54

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

114.042.306

 

-0,46

Hàng dệt, may

 

557.413.701

 

-1,64

Giày dép các loại

 

469.155.430

 

4,36

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

15.137.121

 

-21,96

Sản phẩm gốm, sứ

 

11.593.841

 

13,74

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

22.200.251

 

-12,55

Sản phẩm từ sắt thép

 

16.088.449

 

-13,19

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

247.372.291

 

11,26

Điện thoại các loại và linh kiện

 

1.207.049.226

 

-4,41

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

85.426.266

 

-0,41

Dây điện và dây cáp điện

 

5.530.173

 

28,12

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

71.790.700

 

22,53

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

20.901.600

 

11,23

Hàng hóa khác

 

232.449.489

   
Từ khóa: