Heo hơi được dự đoán khó lên 80.000 đồng/kg

Thứ tư, 13/11/2019 | 23:48 GMT+7

BẠCH TRANG

Dù giá heo hơi hôm nay 14/11 lên được mức giá 78.000 đồng/kg ở nhiều địa phương, tuy nhiên, được nhận định khó tăng cao thêm.

Giá heo hơi hôm nay 14/11 tại miền Bắc đã tăng lên mức 77.000-78.000 đồng/kg ở các tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh… Tại chợ đầu mối gia súc Hà Nam, giá heo hơi cũng đã đạt mức 76.000 đồng/kg. Các tỉnh khác trong vùng thấp hơn 1.000-3.000 đồng/kg. Một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc, giá heo hơi cũng đã có mức giá 77.000-78.000 đồng/kg, tập trung tại các tỉnh như Băc Giang, Bắc Kan, Thái Nguyên…

Giá heo có thể chững lại trong những ngày tới.
Giá heo có thể chững lại trong những ngày tới.

Ngày 13/11, Công ty CP miền Bắc cũng đã tăng giá heo thịt bán ra thị trường thêm 1.000 đồng/kg sau khi giá heo trên thị trường tăng mạnh.

Tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, và miền Nam giá heo cũng tăng thêm 1.000-2.000 đồng/kg. Hiện hầu hết các tỉnh trong vùng đều tăng qua mốc 70.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhẹ sau khi các doanh nghiệp điều chỉnh tăng giá heo thịt bán ra.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành ngày 14/11 được cập nhật trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 14/11/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 74.000-77.000 +2.000
Hải Dương 76.000-78.000 +2.000
Thái Bình 75.000-78.000 +2.000
Bắc Ninh 75.000-78.000 +2.000
Hà Nam 74.000-77.000 +2.000
Hưng Yên 75.000-78.000 +2.000
Nam Định 72.000-76.000 +1.000
Ninh Bình 74.000-76.000 +2.000
Hải Phòng 74.000-78.000 +2.000
Quảng Ninh 74.000-79.000 +2.000
Lào Cai 74.000-79.000 +1.000
Tuyên Quang 74.000-77.000 +1.000
Cao Bằng 70.000-79.000 +1.000
Bắc Kạn 74.000-77.000 +1.000
Phú Thọ 74.000-76.000 +1.000
Thái Nguyên 71.000-77.000 +1.000
Bắc Giang 74.000-78.000 +2.000
Vĩnh Phúc 74.000-77.000 +2.000
Lạng Sơn 73.000-79.000 +1.000
Hòa Bình 73.000-76.000 +1.000
Sơn La 73.000-76.000 +1.000
Lai Châu 74.000-76.000 +1.000
Thanh Hóa 71.000-74.000 +3.000
Nghệ An 70.000-73.000 +2.000
Hà Tĩnh 70.000-72.000 +2.000
Quảng Bình 69.000-71.000 +1.000
Quảng Trị 64.000-70.000 Giữ nguyên
TT-Huế 64.000-71.000 +1.000
Quảng Nam 67.000-70.000 +1.000
Quảng Ngãi 66.000-70.000 +1.000
Bình Định 65.000-69.000 +1.000
Phú Yên 65.000-69.000 +1.000
Khánh Hòa 64.000-70.000 +1.000
Bình Thuận 64.000-71.000 +1.000
Đắk Lắk 64.000-70.000 +1.000
Đắk Nông 65.000-69.000 +1.000
Lâm Đồng 67.000-70.000 Giữ nguyên
Gia Lai 62.000-67.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 68.000-73.000 +1.000
TP.HCM 67.000-71.000 +1.000
Bình Dương 68.000-72.000 +2.000
Bình Phước 68.000-72.000 +2.000
BR-VT 69.000-73.000 +2.000
Long An 64.000-71.000 +1.000
Tiền Giang 67.000-70.000 Giữ nguyên
Bến Tre 67.000-72.000 +2.000
Trà Vinh 68.000-71.000 +1.000
Cần Thơ 69.000-73.000 +2.000
Kiên Giang 62.000-70.000 +2.000
Vĩnh Long 68.000-70.000 +1.000
An Giang 68.000-70.000 +2.000
Sóc Trăng 65.000-69.000 +2.000
Tây Ninh 66.000-71.000 +1.000
Từ khóa: