Kim ngạch xuất khẩu điện thoại dẫn đầu

Thứ hai, 30/09/2019 | 12:41 GMT+7

VIÊN VIÊN t/h

Điện thoại, linh kiện dẫn đầu kim ngạch, đóng góp vào kim ngạch của cả nước trên 33,39 tỷ USD, chiếm 19,49% tỷ trọng tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018

Trong rổ hàng hóa xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2019, điện thoại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch, đóng góp vào kim ngạch của cả nước trên 33,39 tỷ USD, chiếm 19,49% tỷ trọng tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Riêng tháng 8/2019 kim ngạch đạt 5,9 tỷ USD, tăng 48,1% so với tháng 7/2019 – đây là tháng tăng thứ ba liên tiếp. Đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này dẫn đầu trong bảng xếp hạng kim ngạch 8 tháng đầu năm 2019.

Xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam đã góp mặt trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD chiếm 12,96%, bao gồm thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, UAE, Áo, Anh và Đức trong đó Mỹ là thị trường đạt kim ngạch cao nhất 6,1 tỷ USD, tăng 74,28% so với cùng kỳ, riêng tháng 8/2019 đã xuất sang Mỹ 1,28 tỷ USD, tăng 84,06% so với tháng 7/2019 và tăng 62,03% so với tháng 8/2018.

Kim ngạch xuất khẩu điện thoại dẫn đầu bảng xếp hạng.
Kim ngạch xuất khẩu điện thoại dẫn đầu bảng xếp hạng.

Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc, đạt 3,3 tỷ USD tăng 13,17% so với cùng kỳ, riêng tháng 8/2019 cũng đã xuất sang Hàn Quốc 570,61 triệu USD, tăng 27,75% so với tháng 7/2019 và tăng 56,94% so với tháng 8/2018.

Tiếp theo là các thị trường Trung Quốc, UAE, Áo, Anh và Đức với kim ngạch đạt lần lượt 3,16 tỷ USD; 2,82 tỷ USD; 1,85 tỷ USD; 1,30 tỷ USD và 1,21 tỷ USD nhưng so với cùng kỳ tốc độ xuất khẩu sang các thị trường này đều sụt giảm, duy chỉ có sang UAE tăng nhẹ 0,88%. Tính riêng tháng 8/2019, kim ngạch hầu hết đều tăng trưởng so với tháng trước đó, trong đó xuất sang Trung Quốc tăng nhiều nhất 98,56%; Anh tăng 47,18%; Đức tăng 33,32%; Áo tăng 13,69% và UAE tăng 7,3%.

Số thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD chiếm 72,22%.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay, tốc độ xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang các thị trường đều sụt giảm, số thị trường này chiếm 61,11% trong đó xuất sang thị trường Campuchia giảm nhiều nhất, 99,63% tương ứng với 67,6 nghìn USD.

Hongkong (TQ) giảm nhiều nhất 51,52% so với cùng kỳ, tương ứng 444 triệu USD, mặc dù trong tháng xuất sang thị trường này tăng 14,17% so với tháng trước và tăng 38,58% so với tháng 5/2018, đạt 88,6 triệu USD.

Ở chiều ngược lại, 8 tháng đầu năm 2019 hai thị trường Italia và Mexico tăng mạnh nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam, theo đó Mexico tăng gấp 5,2 lần (tương ứng 417,51%) tuy chỉ đạt 322,93 triệu USD, riêng tháng 8/2019 cũng đã xuất sang Mexico 90,28 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần (tương ứng 120,04%) so với tháng 7/2019 và tăng gấp 7,2 lần (tương ứng 615,49%) so với tháng 8/2018; xuất sang Italia tăng gấp 2,1 lần (tương ứng 110,38%) so với cùng kỳ, riêng tháng 8/2019 đạt 1049,1 triệu USD, tăng 7,45% so với tháng 7/2019 nhưng giảm 8,21% so với tháng 8/2018.

Đáng chú ý, trong cơ cấu thị trường xuất khẩu nhóm hàng này 8 tháng đầu năm nay có thêm một số thị trường mới nổi như: Canada với kim ngạch đạt 402,3 triệu USD; Chile 285,22 triệu USD; Achentina 110,19 triệu USD; Peru 89,13 triệu USD; Bangladesh 66 triệu USD; Panamda 53,14 triệu USD…

Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện 8 tháng 2019

Thị trường

Tháng 8/2019 (USD)

+/- so với tháng 7/2019

8 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

1.282.650.059

84,06

6.162.985.561

74,28

Hàn Quốc

570.617.954

27,75

3.386.709.504

13,17

Trung Quốc

1.078.172.790

98,56

3.163.572.241

-24,6

UAE

295.983.146

7,3

2.821.928.058

0,88

Áo

251.655.817

13,69

1.854.435.840

-24,8

Anh

177.155.181

47,18

1.302.986.028

-8,69

Đức

170.775.889

33,32

1.210.738.213

-6,62

Ấn Độ

131.822.097

15,13

988.500.267

73,32

Thái Lan

116.811.277

49,08

966.777.153

-2,95

Pháp

120.700.192

72,11

899.162.407

2,78

Italy

104.912.791

7,45

812.368.498

110,38

Hà Lan

117.693.936

16,2

798.169.690

-4,4

Nga

66.573.362

-27,04

797.489.994

-1,03

HongKong (TQ)

138.424.341

62,85

730.146.029

-44,58

Tây Ban Nha

99.485.312

20,37

689.757.145

-3,23

Brazil

99.578.159

45,76

554.915.073

3,19

Australia

91.246.971

226,65

510.474.721

-9,13

Nhật Bản

61.680.740

-22,48

487.167.317

-1,78

Thụy Điển

55.896.220

7,09

414.831.730

-5,39

Thổ Nhĩ Kỳ

23.564.100

-46,74

392.697.431

-27,39

Mexico

90.289.821

120,04

322.938.207

417,51

Israel

55.459.894

151,3

304.108.986

-2,24

Nam Phi

44.257.762

37,11

285.089.318

33,27

Malaysia

49.324.178

348,71

275.674.732

-33,43

Philippines

24.934.060

188,19

246.458.152

-10,67

Đài Loan

51.290.217

103,04

235.969.666

-14,8

Singapore

47.786.419

521,33

189.177.702

-11,39

Indonesia

23.527.700

-15,83

155.698.101

-18,03

Colombia

40.673.466

-3,95

144.063.401

39,57

New Zealand

18.988.082

35,16

137.400.311

13,21

Bồ Đào Nha

17.229.372

10,95

122.868.143

-3,44

Slovakia

13.732.312

12,49

117.059.552

-11,01

Ukraine

13.291.374

38,17

79.633.603

-18,06

Hy Lạp

9.458.172

14,88

73.103.364

2,13

Saudi Arabia

6.215.540

51,98

45.947.539

4,32

Campuchia

   

67.613

-99,63

(* Tính toán số liệu từ TCHQ)

Từ khóa: