Xuất khẩu chè của Việt Nam đứng thứ 5 toàn cầu

Thứ ba, 01/10/2019 | 07:46 GMT+7

VIÊN VIÊN t/h

Xuất khẩu chè trong tháng 8/2019 đạt 12.398 tấn, trị giá 22,82 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 0,3% về kim ngạch so với tháng 7/2019

Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019, đạt 26.148 tấn, trị giá 52,77 triệu USD, tăng 26% về lượng và tăng 14,2% về kim ngạch.  

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu chè trong tháng 8/2019 đạt 12.398 tấn, trị giá 22,82 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 0,3% về kim ngạch so với tháng 7/2019; so với cùng tháng năm 2018 thì giảm 3,4% về lượng, nhưng tăng 6,2% về kim ngạch. Giá xuất khẩu bình quân tháng 8/2019 đạt 1.840,9 USD/tấn, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính chung 8 tháng đầu năm 2019, chè xuất khẩu đạt 81.320 tấn, trị giá 144,56 triệu USD, tăng 0,3% về lượng và tăng 8,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018. Giá xuất khẩu bình quân 8 tháng đầu năm 2019 đạt 1.777,7 USD/tấn, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 8 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu chè sang 2 thị trường lớn nhất là Pakistan và Đài Loan tăng cả lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong khi lượng chè xuất khẩu sang Trung Quốc, Nga, Indonesia... lại giảm.

Việt Nam xuất khẩu chè đứng thứ 5 toàn cầu.
Việt Nam xuất khẩu chè đứng thứ 5 toàn cầu.

Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2019, đạt 26.148 tấn, trị giá 52,77 triệu USD, tăng 26% về lượng và tăng 14,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018.

Nguyên nhân, xuất khẩu chè sang Pakistan tăng mạnh do Kenya là đối tác chính cung cấp chè cho Pakisstan đang gặp khó khăn trong sản xuất khiến giá chè tăng cao, khiến chè nước này kém cạnh tranh về giá so với các đối thủ khác, trong đó có Việt Nam.

Trong nửa đầu năm 2019, do thời tiết bất lợi, sản lượng chè đen của Kenya chỉ đạt khoảng 170.000 tấn, giảm 9,3%, so với cùng kỳ năm 2018, đẩy giá chè tại Kenya tăng 15 - 20%, dẫn tới Pakistan giảm nhập khẩu chè từ nước này và thay thế bằng nguồn chè từ các nước khác, bao gồm Việt Nam, với mức giá hợp lí hơn, đây là cơ hội tốt cho Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu chè sang thị trường này.

Đáng chú ý, xuất khẩu chè sang thị trường Philippines tăng mạnh cả về lượng và trị giá trong 8 tháng đầu năm 2019, đạt 727 tấn, trị giá 1,89 triệu USD, tăng 63% về lượng và tăng 66,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chè lớn thứ ba, mặc dù lượng chè xuất khẩu sang thị trường này giảm mạnh, nhưng giá xuất khẩu bình quân chè sang thị trường Trung Quốc đạt 3.534,3 USD/tấn, tăng 155,6% so với cùng kỳ năm 2018, nên kim ngạch xuất khẩu chè sang Trung Quốc đạt 18,08 triệu USD, tăng 76% so với cùng kỳ năm 2018.

Việt Nam là nước sản xuất chè lớn thứ 7 và là nước xuất khẩu chè lớn thứ 5 toàn cầu. Diện tích trồng chè hiện nay là 124.000 ha và hơn 500 cơ sở sản xuất, chế biến chè, với công suất đạt trên 500.000 tấn chè khô/năm.

Tại thị trường trong nước, giá chè nguyên liệu tiếp tục giữ ở mức ổn định. Tại Thái Nguyên, giá chè cành chất lượng cao giữ mức 200.000 đồng/kg, chè xanh búp khô là 105.000 đồng/kg. Tại Lâm Đồng, giá chè cành ổn định ở mức 8.500 đồng/kg, chè hạt 7.100 đồng/kg. Hiện tại chưa có dấu hiệu nào cho thấy giá chè sẽ biến động mạnh trong thời gian tới.

Xuất khẩu chè 8 tháng đầu năm 2019

Thị trường

8 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

81.320

144.563.400

0,34

8,82

Pakistan

26.148

52.774.217

25,95

14,2

Đài Loan (TQ)

12.470

19.471.627

2,61

3,88

Trung Quốc đại lục

5.115

18.077.964

-31,1

76,09

Nga

8.878

13.340.270

-13,86

-14,32

Indonesia

5.914

5.694.612

-2,28

-4,56

Mỹ

4.073

5.112.503

-5,56

3,33

Iraq

2.801

4.216.199

   

Saudi Arabia

1.220

3.130.570

15,75

13,55

Malaysia

2.657

2.038.121

1,07

-0,71

Philippines

727

1.891.455

63

66,44

Ukraine

973

1.628.958

27,86

26,6

Ấn Độ

689

1.006.799

24,59

91,77

U.A.E

516

870.256

-72,05

-68,98

Ba Lan

376

532.313

-42,24

-46,51

Đức

83

403.752

-70,25

-69,08

Thổ Nhĩ Kỳ

165

329.066

-26,99

-29,54

Kuwait

25

47.775

47,06

5,12

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

Từ khóa: