Xuất khẩu gạo vẫn khả quan, giá cám vàng tiếp tục giảm

Thứ năm, 19/12/2019 | 08:56 GMT+7

THUẬN TIỆN

Giá xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay vẫn đang giữ tín hiệu khả quan, tuy nhiên nguồn cung gạo NL IR 504 gần như cạn kiệt, nhu cầu thu mua yếu.

Các nhà  xuất khẩu gạo bổ sung sẽ giúp Campuchia đạt được hạn ngạch 400.000 tấn gạo xuất sang Trung Quốc bắt đầu vào năm tới, khi Trung Quốc vừa cấp phép xuất khẩu cho thêm 18 nhà máy xay xát gạo ở nước này. 

Phó Chủ tịch Liên đoàn Gạo Campuchia (CRF) Chan Sokematng cho biết quyết định của Trung Quốc được đưa ra sau đề xuất của CRF nhằm tăng công suất sản xuất lúa gạo của quốc gia Đông Nam Á để cung cấp cho thị trường Trung Quốc.

Việc tăng số lượng các nhà máy xay xát gạo sẽ giúp thúc đẩy khối lượng xuất khẩu gạo sang Trung Quốc, và cũng sẽ giúp đáp ứng hạn ngạch xuất khẩu 400.000 tấn của Trung Quốc. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu hàng đầu của Campuchia trong 11 tháng đầu năm nay, với 195.242 tấn. Liên minh châu Âu (EU) đã nhập khẩu 174.397 tấn và khu vực ASEAN 69.239 tấn. Phần còn lại được xuất khẩu sang châu Phi và thị trường khác.

Xuất khẩu gạo vẫn khả quan, giá cám vàng tiếp tục giảm

Báo cáo ngành gạo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, sản lượng gạo thế giới trong năm mùa vụ 2019 - 2020 ước tính giảm nhẹ so với năm trước. Thị trường gạo cũng được dự báo ảm đạm ở hầu hết các quốc gia xuất nhập khẩu chính.

USDA dự báo sản lượng gạo xát trong năm 2019 - 2020 của Philippines giảm 1,6% trong tháng 11 so với tháng trước xuống 12 triệu tấn. Theo cơ quan nông nghiệp Mỹ, thương mại gạo của các quốc gia xuất nhập khẩu gạo chính năm 2019 hầu như đều giảm trong báo cáo tháng 11.

Các nhà nhập khẩu khác như Nigeria, Cote d'Ivoire, Benin, Bangladesh cũng được dự báo giảm khối lượng thu mua 100.000 - 300.000 tấn.

Việt Nam là nhà xuất khẩu lớn duy nhất ghi nhận thương mại gạo trong năm 2019 khởi sắc nhờ giá gạo cạnh tranh. Theo đó, khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng 200.000 tấn so với tháng trước lên 6,7 triệu tấn.

Xuất khẩu gạo vẫn khả quan, giá cám vàng tiếp tục giảm

Giá xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 18/12 vẫn đang giữ tín hiệu khả quan, tuy nhiên nguồn cung gạo NL IR 504 gần như cạn kiệt, nhu cầu thu mua vẫn yếu. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay vẫn đứng ở mức cao, dao động mức 6.800 USD/tấn, tuy nhiên nhu cầu thu mua NL IR 504 vẫn còn thấp; giá gạo NL OM 5451 hôm nay tiếp tục xu hướng giảm.

Chủng loại TP IR 504,5% mới hôm nay giá đã nhỉnh hơn, hiện đang đứng ở mức 7.500 USD/tấn, tấm IR 504 hôm nay tiếp tục giữ giá ổn định, ở mức 6.700 USD/tấn; giá Cám vàng hôm nay tiếp tục đà sụt giảm, đạt 5.300 USD/tấn.

Ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM hôm nay không có nhiều thay đổi: gạo 64 13.000 đồng/kg, lài miên 15.500 đồng/kg, bụi sữa 12.500 đồng/kg, Long Lân 27.500 đồng/kg; một số gạo ghi nhận giá giảm như dẻo thơm giảm 300 đồng còn 15.300 đồng/kg, thơm Thái giảm 500 đồng còn 14.000 đồng/kg.

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới ST25 có giá bán không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá trung bình giảm.

Bảng  giá lúa gạo hôm nay 19/12:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.600

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

29.500

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.700

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

13.000

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

13.000

+400 đồng

12

Gạo Dẻo Thơm

15.300

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.200

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.300

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.200

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.500

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.700

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

27.500

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.000

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.500

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.100

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.600

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.500

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.400

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.500

+300 đồng

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

Từ khóa: