Xuất khẩu giày dép Việt Nam 6 tháng đầu năm tăng hơn 13%

Thứ hai, 29/07/2019 | 09:46 GMT+7

VIÊN VIÊN (t/h)

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019 tăng 13,39%

Kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong tháng 6/2019 đạt hơn 1,6 tỉ USD, giảm 4,8% so với tháng 5/2019 song tăng 11,58% so với cùng tháng năm 2018, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt 8,7 tỉ USD, tăng 13,39% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường tiêu thụ giày dép các loại nhiều nhất của Việt Nam trong tháng 6/2019 vẫn là Hoa Kỳ đạt 574 triệu USD, chiếm 35,1% trong tổng kim ngạch, giảm 6,51% so với tháng trước đó nhưng tăng 25,85% so với cùng tháng năm 2018. 

Tiếp theo đó là Trung Quốc với 139 triệu USD, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch, giảm 2,73% so với tháng trước đó nhưng tăng 3,71% so với cùng tháng năm 2018, đứng thứ ba là Bỉ với hơn 113 triệu USD, giảm 1,98% so với tháng trước đó nhưng tăng 18,5% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch

Nhật Bản với 97 triệu USD, tăng 19,72% so với tháng trước đó và tăng 21,5% so với cùng tháng năm 2018, chiếm 6% trong tổng kim ngạch; Đức với 83 triệu USD, chiếm 5% trong tổng kim ngạch, giảm 17,04% so với tháng trước đó nhưng tăng 4,68% so với cùng tháng năm 2018; sau cùng là Hà Lan với hơn 77 triệu USD, chiếm 4,7% trong tổng kim ngạch, tăng 14,81% so với tháng trước đó và tăng 10,33% so với cùng tháng năm 2018.  

Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Indonesia với hơn 38 triệu USD, tăng 57,61% so với cùng kỳ năm 2018; đứng thứ hai là UAE với hơn 71 triệu USD, tăng 46,08% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là Nga với hơn 75 triệu USD, tăng 40,4% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Ucraine với hơn 5,4 triệu USD, tăng 39,7% so với cùng kỳ năm 2018.  

Tuy nhiên, một số thị trường xuất khẩu giày dép có kim ngạch giảm mạnh bao gồm, Achentina với hơn 35 triệu USD, giảm mạnh 37,57% so với cùng kỳ năm 2018, tiếp theo đó là Hungary với 609 nghìn USD, giảm 22,61% so với cùng kỳ năm 2018, Đan Mạch với 14 triệu USD, giảm 19,11% so với cùng kỳ năm 2018, Thổ Nhĩ Kỳ với hơn 16 triệu USD, giảm 13,72% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Áo với 12 triệu USD, giảm 10,66% so với cùng kỳ năm 2018.  

Kim ngạch xuất khẩu giày dép tăng trưởng mạnh ở một số thị trường, do sự đóng góp của các doanh nghiệp FDI, còn lại khối doanh nghiệp trong nước chủ yếu là gia công.   

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu giày dép tháng 6/2019 ĐVT: USD

Thị trường

T6/2019

So với T5/2019 (%)

6T/2019

So với 6T/2018 (%)

Tổng cộng

1.636.147.207

-4,80

8.740.405.078

13,39

Achentina

7.507.773

44,03

35.014.288

-37,57

Ấn Độ

15.714.929

19,73

64.669.800

37,22

Anh

61.060.291

-9,90

324.600.758

-0,01

Áo

2.769.756

-3,60

12.094.544

-10,66

Ba Lan

2.863.900

-10,95

18.974.586

5,51

Bỉ

113.214.496

-1,98

566.587.094

22,90

Bồ Đào Nha

1.056.046

111,17

2.840.266

26,88

Brazil

12.434.789

-16,30

77.312.396

-7,23

UAE

14.990.941

2,59

71.675.786

46,08

Canada

34.617.234

-17,05

190.774.268

21,86

Chi lê

9.798.090

-30,67

61.847.979

-9,92

Đài Loan

14.798.117

10,37

68.732.456

16,58

Đan Mạch

2.240.410

-42,07

14.750.075

-19,11

Đức

83.092.900

-17,04

486.948.985

5,74

Hà Lan

77.040.102

14,81

341.972.970

15,02

Hàn Quốc

55.477.669

6,32

295.366.954

17,43

Hoa Kỳ

574.571.337

-6,51

3.184.341.625

15,31

Hồng Kông

17.870.423

-2,50

90.212.082

8,45

Hungary

181.023

-40,22

609.055

-22,61

Hy Lạp

2.170.775

-29,78

15.112.479

-1,79

Indonesia

8.149.867

60,36

38.907.057

57,61

Italia

32.971.326

-1,94

152.911.677

-0,46

Isarael

5.109.621

-6,18

23.211.477

23,54

Malaysia

7.298.598

18,20

34.228.158

17,33

Mêhicô

21.973.207

-19,77

141.833.733

11,17

Nauy

3.368.620

115,97

10.862.030

9,63

Nam Phi

12.738.742

16,61

50.255.725

-1,49

Newzealand

2.417.937

-28,53

16.744.858

32,49

Nga

13.710.500

-17,92

75.197.834

40,40

Nhật Bản

97.739.178

19,72

478.575.515

13,85

Ôxtrâylia

23.011.714

-10,76

128.681.525

17,45

Panama

10.266.442

-15,02

59.900.828

11,07

Phần Lan

1.528.318

-23,37

10.514.232

6,01

Pháp

48.749.894

-16,30

268.592.296

4,50

Philippine

5.249.092

-17,03

32.771.608

16,67

Séc

7.631.610

-32,36

36.136.442

27,48

Singapore

7.744.262

-8,97

40.197.893

16,46

Slôvakia

12.347.071

-4,50

53.117.882

8,85

Tây Ban Nha

23.376.301

-16,80

114.086.049

-5,79

Thái Lan

6.875.782

5,44

34.657.873

28,05

Thổ Nhĩ Kỳ

3.567.605

-13,61

16.712.628

-13,72

Thụy Điển

8.155.168

2,14

34.362.412

4,11

Thụy Sĩ

2.833.788

-17,78

14.161.484

14,64

Trung Quốc

139.851.928

-2,73

802.180.102

20,13

Ucraine

904.703

-50,63

5.493.832

39,70

Từ khóa: