Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ sụt giảm mạnh

Thứ năm, 24/10/2019 | 06:17 GMT+7

MY MY (t/h)

Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ sụt giảm mạnh 53,3% về lượng và giảm 56,1% về kim ngạch, giảm 6% về giá so với cùng kỳ năm ngoái

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục Hải quan, trong 9 tháng đầu năm 2019 cả nước xuất khẩu 4,86 triệu tấn sắt thép, thu về 3,16 tỷ USD, tăng 5,4% về lượng nhưng giảm 6,9% về kim ngạch so với 9 tháng đầu năm 2018, giá xuất khẩu giảm 11,7%, đạt trung bình 650,1 USD/tấn.

Riêng tháng 9/2019 xuất khẩu sắt thép tăng nhẹ 0,3% về khối lượng nhưng giảm 1,2% về kim ngạch và giảm 1,5% về giá so với tháng 8/2019; so với tháng 9/2018 thì giảm tương ứng 14,4%, 22,4% và 9,4%, đạt 493.413 tấn, tương đương 316,21 triệu USD, giá 640,9 USD/tấn.

Trong 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắt thép sang các thị trường chủ đạo vẫn giữ được mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Campuchia đạt 1,3 triệu tấn, tương đương 773,45 triệu USD, giá trung bình 594,3 USD/tấn, chiếm 26,8% trong tổng khối lượng sắt thép xuất khẩu của cả nước và chiếm 24,5% trong tổng kim ngạch, tăng mạnh 33,3% về lượng, tăng 22,5% về kim ngạch nhưng giảm 8% về giá so với 9 tháng đầu năm 2018.

Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ sụt giảm mạnh.
Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ sụt giảm mạnh.

Xuất khẩu sang thị trường Indonesia tăng 32,7% về lượng, tăng 11,9% về kim ngạch nhưng giảm 15,7% về giá, đạt 600.322 tấn, tương đương 403,5 triệu USD, giá trung bình 672,2 USD/tấn, chiếm trên 12% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước.

Xuất khẩu sang Malaysia tăng 18,3% về lượng, tăng 6,4% về kim ngạch nhưng giảm 10% về giá, đạt 565.780 tấn, tương đương 351,74 triệu USD, giá 621,7 USD/tấn, chiếm trên 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.

Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ sụt giảm mạnh 53,3% về lượng và giảm 56,1% về kim ngạch, giảm 6% về giá so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 335.138 tấn, tương đương 269,16 triệu USD, giá 803 USD/tấn.

Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắt thép sang đa số các thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước; tuy nhiên, vẫn có một số thị trường kim ngạch không lớn nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh như: Xuất khẩu sang Trung Quốc tăng gấp 25,2 lần về lượng và tăng gấp 9 lần về kim ngạch, đạt 139.009 tấn, tương đương 68,81 triệu USD; Brazil tăng 167,9% về lượng và tăng 155,4% về kim ngạch, đạt 5.649 tấn, tương đương 5,13 triệu USD; Nhật Bản tăng 234,6% về lượng và tăng 127,9% về kim ngạch, đạt 178.250 tấn, tương đương 99,67 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu sắt thép sang thị trường U.A.E sụt giảm rất mạnh 60,3% về lượng và giảm 73,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 6.259 tấn, tương đương 4,69 triệu USD. Xuất khẩu sang Bangladesh cũng giảm mạnh 68,5% về lượng và giảm 70% về kim ngạch, đạt 2.135 tấn, tương đương 1,32 triệu USD. Anh giảm 61,1% về lượng và giảm 63,6% về kim ngạch, đạt 26.301 tấn, tương đương 19,76 triệu USD.

Xuất khẩu sắt thép 9 tháng đầu năm 2019

Thị trường

9 tháng đầu năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

4.862.459

3.160.899.712

5,4

-6,91

Campuchia

1.301.367

773.445.600

33,25

22,54

Indonesia

600.322

403.503.810

32,67

11,9

Malaysia

565.780

351.736.490

18,34

6,39

Mỹ

335.138

269.159.226

-53,3

-56,1

Thái Lan

295.307

180.367.099

16,57

4,63

Hàn Quốc

179.816

122.870.561

-9,21

-6,9

Nhật Bản

178.250

99.672.224

234,57

127,93

Philippines

179.983

91.265.665

-32,63

-40,12

Bỉ

129.115

85.462.553

-42,25

-50,5

Đài Loan (TQ)

146.659

84.925.035

-44,65

-40,43

Trung Quốc đại lục

139.009

68.806.922

2,429,74

795,71

Lào

92.869

66.262.934

3,2

-1,38

Ấn Độ

65.356

53.540.947

-50,98

-52,86

Italia

79.628

52.051.041

42,39

-12,07

Tây Ban Nha

43.557

33.211.896

11,54

11,53

Pakistan

44.921

22.909.369

55,32

32,42

Australia

27.756

22.260.652

-31,93

-31,93

Anh

26.301

19.758.036

-61,13

-63,55

Myanmar

24.474

17.965.970

-19,1

-16,68

Singapore

16.422

12.218.834

-16,38

-31,36

Brazil

5.649

5.130.212

167,85

155,38

U.A.E

6.259

4.689.262

-60,27

-73,72

Nga

4.533

4.608.959

-39,78

-40,86

Saudi Arabia

6.172

4.393.733

47,09

37,23

Thổ Nhĩ Kỳ

1.344

1.858.514

11,26

-1,09

Đức

1.035

1.686.758

-21,77

-44,83

Bangladesh

2.135

1.317.891

-68,51

-69,97

Achentina

634

1.204.536

   

Ai Cập

1.464

993.883

-55,17

-57,24

Hồng Kông (TQ)

150

496.490

-21,47

-13,25

Kuwait

601

484.798

   

(* số liệu của TCHQ)

Từ khóa: